Kinh tế - xã hội > Báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội tháng 4 và Chương trình công tác tháng 5 năm

Báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội tháng 4 và Chương trình công tác tháng 5 năm 2016

16/08/2016
A. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 4 THÁNG ĐẦU NĂM
Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 10/12/2015 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ XV về chỉ tiêu nhiệm vụ năm 2016; Nghị quyết số 147/2015/NQ/HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 11; Quyết định số 53/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 147/2015/NQ/HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 11; Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo tình hình triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tháng 4 như sau:
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Về lĩnh vực kinh tế
1.1. Nông lâm nghiệp
- Sản xuất vụ Đông Xuân năm 2015-2016, toàn tỉnh đã gieo trồng được 58.456  ha cây trồng các loại, đạt 91,4% kế hoạch, bằng 94% so với cùng kỳ,([1]).
- Ảnh hưởng của hạn hán kéo dài, dẫn đến tình trạng khô hạn và thiếu nước trong vụ Đông xuân năm 2015-2016 diễn ra ngày càng gay gắt. Tính đến ngày 12/4/2016, tổng diện tích cây trồng bị hạn và thiếu nước tưới là 22.849,2 ha, trong đó: Diện tích cây lúa thuần bị hạn là 5.505,8 ha (mất trắng 3.853,1 ha; giảm năng suất từ 30-70% là 1.559,4 ha; thiếu nước tưới 93,3 ha); lúa lai bị hạn 115,7 ha (mất trắng 94,7 ha, giảm năng suất dưới 30% và thiếu nước tưới  21 ha); ngô, rau và cây hàng năm các loại bị hạn 8.792,8 ha (mất trắng 319,1 ha, giảm năng suất từ 30-70% là 6.592,3 ha, giảm năng suất dưới 30% và thiếu nước tưới 1.881,4 ha); cà phê bị hạn 6.785,2 ha (mất trắng 117,4 ha, giảm năng suất từ 30-70% 2.268,1 ha, giảm năng suất dưới 30% và thiếu nước tưới là 4.399,7 ha); hồ tiêu bị hạn 1.649,7 ha (mất trắng 73,2 ha, giảm năng suất từ 30-70% 829 ha, giảm năng suất dưới 30% và thiếu nước tưới 747,5 ha); ước tính thiệt hại do hạn hán gây ra là 372,832 tỷ đồng, cụ thể: Cây lúa thuần thiệt hại 101,921 tỷ đồng; lúa lai 2,841 tỷ đồng; cây ngô, rau màu các loại 9,535 tỷ đồng; cây cà phê 76,848 tỷ đồng; cây hồ tiêu 111,686 tỷ đồng. Có 7.059 hộ dân thiếu nước sinh hoạt, 13.178 hộ với 61.186 khẩu bị thiếu đói. Tỉnh đã công bố hạn hán, tập trung kiểm tra và chỉ đạo các biện pháp cấp bách phòng chống hạn. UBND tỉnh đã xuất dự phòng ngân sách tỉnh 4,95 tỷ đồng và chính quyền cấp huyện đã xuất dự phòng ngân sách hơn 3,12 tỷ đồng để hỗ trợ chống hạn; phân bổ kịp thời ngân sách Trung ương hỗ trợ chống hạn là 12,5 tỷ đồng và 500 tấn gạo; phân bổ 5,884 tỷ đồng hỗ trợ cho người dân có diện tích cà phê, tiêu bị thiệt hại từ 30%-70%.
- Hiện nay, mực nước trên các sông suối giảm dần, lượng dòng chảy trên các sông tiếp tục giảm và ở mức thấp hơn từ 0,15-0,6m so với trung bình nhiều năm và một số nơi đã cạn kiệt nguồn nước; mực nước các hồ chứa thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh đều thấp hơn so với trung bình nhiều năm từ 0,25m-5,44m và chỉ đạt 12,6-54,4% dung tích thiết kế; đa số các hồ chứa thủy lợi nhỏ, đập dâng đều cạn kiệt nguồn nước, khô hạn diễn ra trên diện rộng, cấp độ rủi ro do hạn hán là cấp 1 (cấp nguy hiểm).
- Công tác phòng trừ dịch bệnh trên cây trồng được thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra nên đến nay chưa có thiệt hại đến năng suất, sản lượng cây trồng.
- Công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm được chỉ đạo sát sao, UBND tỉnh đã chỉ đạo các sở, ban, ngành tăng cường kiểm tra việc giết mổ, gia súc, gia cầm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tuyên truyền, khuyến cáo người dân không sử dụng chất cấm trong chăn nuôi; đảm bảo nước uống và thức ăn cho gia súc trong mùa khô hạn.
- Về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Đã phân bổ 53,35 tỷ đồng từ nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2016 và đang xây dựng phương án phân bổ 107 tỷ đồng từ nguồn TPCP. Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên đôn đốc kiểm tra, chỉ đạo các địa phương triển khai thực hiện các công trình, hạng mục công trình hoàn thành kịp tiến độ. Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng Đề án nông thôn mới cấp huyện giai đoạn 2016- 2020; chỉ đạo các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới của huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí nông thôn mới theo văn bản chỉ đạo của Trung ương. Đến nay đã có 23 xã đạt 19 tiêu chí, (trong đó 21 xã đã có quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới); 22 xã đạt từ 15-18 tiêu chí, 68 xã đạt từ 10-14 tiêu chí, 70 xã đạt từ 5-9 tiêu chí, 01 xã đạt dưới 5 tiêu chí.
- Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trong mùa khô 2015 – 2016 được UBND tỉnh chỉ đạo quyết liệt, nhất là tại các địa bàn có nguy cơ cháy cao và hướng dẫn các đơn vị chủ rừng xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng phù hợp với từng loại rừng, từng địa bàn, đảm bảo hiệu quả, thiết thực. Trong 4 tháng, trên địa bàn tỉnh không xảy ra vụ cháy nào gây thiệt hại đến tài nguyên rừng.
- Trong tháng có 124 vụ vi phạm lâm luật, tính chung 4 tháng có 333 vụ, trong đó: 18 vụ phá rừng trái phép; 17 vụ vi phạm quy định về khai thác gỗ và lâm sản khác; 274 vụ mua bán, vận chuyển, cất giấu lâm sản trái phép; 9 vụ vi phạm quy định về chế biến gỗ và lâm sản khác; 15 vụ vi phạm khác. Lâm sản bị tịch thu: gỗ tròn 157,8 m3; gỗ xẻ các loại 630,8 m3. Thu nộp ngân sách 7,05 tỷ đồng.
1.2. Công nghiệp   
- Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp 4 tháng ước thực hiện tăng 1,2% so với cùng kỳ. Trong đó: Công nghiệp khai khoáng tăng 49,6%; công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 6%, công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm 17,4%; cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,1%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tháng 4 ước thực hiện 1.833,3 tỷ đồng, tính chung 4 tháng ước thực hiện 5.090,8 tỷ đồng, đạt 30,6% kế hoạch, tăng 1,23% so với cùng kỳ. Trong đó: Công nghiệp khai khoáng ước thực hiện 57,95 tỷ đồng, đạt 22,9% kế hoạch, tăng 95,1%; công nghiệp chế biến, chế tạo ước thực hiện 3.982,3 tỷ đồng, đạt 39,5% kế hoạch, tăng 7%; công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước ước thực hiện 1.031,9 tỷ đồng, đạt 16,5% kế hoạch, giảm 18,1%; cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải ước thực hiện 18,6 tỷ đồng, đạt 26,6% kế hoạch, tăng 15,8%.
+ Các sản phẩm tăng so với cùng kỳ: Tinh bột sắn 4 tháng ước thực hiện 60.341 tấn, đạt 60,3% kế hoạch, tăng 19,6%; đá Granít ước thực hiện 384.586 m3, đạt 30,5% kế hoạch, tăng 1,2%; sản phẩm MDF ước thực hiện 15.650 m3, đạt 29% kế hoạch, tăng 36,6%.
+ Các sản phẩm giảm so với cùng kỳ: Đường tinh chế ước thực hiện 137.659 tấn, đạt 55,1% kế hoạch, giảm 6,3%; phân vi sinh ước thực hiện 3.956 tấn, đạt 4,95% kế hoạch, giảm 75,7%; xi măng ước thực hiện 1.600 tấn, đạt 16% kế hoạch, giảm 9,5%;  sản lượng điện sản xuất trên địa bàn ước thực hiện 970,7 triệu KWh, đạt 15,6% kế hoạch, giảm 19,1%.
+ Chế biến sữa 4 tháng đầu năm 2016 ước thực hiện 2,192 triệu lít sữa, đạt 10,96% kế hoạch.
1.3. Thương mại - xuất nhập khẩu
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 04 ước đạt  3.578 tỷ đồng, tăng 3,16% so với tháng trước; lũy kế 4 tháng ước đạt 13.816 tỷ đồng, bằng 31,26 % kế hoạch, tăng 3,69% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 4 tăng 0,37% so với tháng trước, tăng 2,48% so với cùng kỳ, tính chung 4 tháng chỉ số giá tiêu dùng tăng 1,55% so với cùng kỳ ([2]).
- Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh tháng 4 ước thực hiện 34,4 triệu USD, lũy kế 4 tháng ước thực hiện 125,7 triệu USD, đạt 31,4% kế hoạch, tăng 4,1% so với cùng kỳ([3]). Tình hình xuất khẩu cao su đã có những tín hiệu tích cực, tăng 72,92% về lượng, giá trị kim ngạch tăng 37,12%; tuy nhiên giá cao su xuất khẩu vẫn chậm phục hồi, giảm hơn 20% so với cùng kỳ nên mặc dù lượng tăng khá cao nhưng giá trị kim ngạch vẫn tăng không tương ứng.
+ Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu 4 tháng ước thực hiện so với cùng kỳ: Cà phê 50.163 tấn/76,52 triệu USD, tăng 7,37% về lượng, giảm 7% về giá trị do giá xuất khẩu thấp; mủ cao su 3.652 tấn/4,4 triệu USD, tăng 72,92% về lượng, tăng 37,12% về giá trị; sắn lát 82.479 tấn/14,81 triệu USD, tăng 2,23 lần về lượng, tăng 82,57% về giá trị (nguyên nhân do giá xuất khẩu thấp, giá giảm hơn 18% so với cùng kỳ); gỗ tinh chế 2,93 triệu USD, giảm 38,17% về giá trị; hàng khác đạt 27,04 triệu USD, tăng 21% so với cùng kỳ.
- Kim ngạch nhập khẩu 4 tháng ước thực hiện 48,4 triệu USD, bằng 33,39% kế hoạch, giảm 38,44% so với cùng kỳ. Kim ngạch nhập khẩu giảm tập trung vào các mặt hàng nông sản như sắn lát, hạt điều và bò thịt của Công ty cổ phần chăn nuôi Gia lai. Các mặt hàng nông sản hiện nhập khẩu chủ yếu qua cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh với số lượng nhỏ, không nhập ồ ạt như mùa vụ các năm trước. Nguyên nhân do lượng sắn tồn kho năm 2015 khá nhiều. Hiện đã vào mùa nông sản của Campuchia nhưng giá thu mua sắn lát thấp nên không kích thích nhập khẩu.
- Trong tháng 4 đã hỗ trợ 300 con bò giống, tính chung 4 tháng đã hỗ trợ 802 con bò giống, đạt 40,1% kế hoạch; thực hiện cấp 558,395 tấn muối I ốt, tính chung 4 tháng ước thực hiện cấp 1.300 tấn muối iốt, đạt 47,58% kế hoạch.
1.4. Đầu tư - Xây dựng: Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tỉnh, vốn xổ số kiến thiết, vốn ngân sách trung ương năm 2016 do tỉnh quản lý bố trí cho 68 dự án khởi công mới, trong đó: Vốn cân đối ngân sách tỉnh có 40 dự án khởi công mới; vốn xổ số kiến thiết có 17 dự án khởi công mới; vốn ngân sách trung ương có 11 dự án khởi công mới. Theo số liệu của Kho bạc nhà nước tỉnh, đến cuối tháng 04/2016, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương giải ngân 21 tỷ đồng, đạt 18% KH, ngân sách địa phương do tỉnh quản lý (chưa bao gồm vốn huyện, thị xã, thành phố) giải ngân 165 tỷ đồng, đạt 26% KH.
1.5. Tài chính - Ngân hàng
a) Tài chính: Sở Tài chính không có báo cáo.
b) Ngân hàng: Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Gia Lai không có báo cáo.
1.6. Giao thông - vận tải: Tình hình hoạt động vận tải trong tháng 4 tăng hơn so với tháng trước. Doanh thu vận tải tháng 4 ước đạt 315,2 tỷ đồng, tính chung 4 tháng ước đạt 1.243,6 triệu đồng, bằng 31,6% kế hoạch, tăng 12,4% so với cùng kỳ.
- Khối lượng vận chuyển hàng hoá ước đạt 1.792 nghìn tấn, 4 tháng ước đạt 7.155 nghìn tấn, bằng 34,4% kế hoạch, tăng 11,3% so với cùng kỳ; khối lượng luân chuyển ước đạt 264,6 triệu tấn-km, 4 tháng ước đạt 1.034,1 triệu tấn-km, bằng 34,1% kế hoạch, tăng 13,74% so với cùng kỳ.
- Khối lượng vận chuyển hành khách ước đạt 1.510 nghìn hành khách, 4 tháng ước đạt 6.005 nghìn hành khách, bằng 34,7% kế hoạch, tăng 11,75% so với cùng kỳ; khối lượng luân chuyển ước đạt 215,1 triệu hành khách-km, 4 tháng ước đạt 834,8 triệu hành khách-km, bằng 32,9% kế hoạch, tăng 11,98% so với cùng kỳ.
- Tai nạn giao thông: Trong tháng có 19 vụ tai nạn giao thông, làm 23 người chết, 13 người bị thương; tính chung 04 tháng có 57 vụ tai nạn (giảm 25 vụ so với cùng kỳ), làm 64 người chết (giảm 35 người so với cùng kỳ) và 34 người bị thương (giảm 24 người so với cùng kỳ).
1.7. Tài nguyên và môi trường: Công tác quản lý đất đai, tài nguyên và bảo vệ môi trường được thường xuyên chỉ đạo; đã phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cho 13/17 huyện, thị xã, thành phố. Trong tháng 4 đã tổ chức giao đất cho 08 tổ chức, với tổng diện tích 457,12 ha([4]); Cho 04 tổ chức thuê đất với tổng diện tích: 1.016,477 ha([5]). Cấp 03 giấy phép thăm dò khoáng sản; triển khai Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 và kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
1.8. Công tác đăng ký kinh doanh:
- Trong tháng 4 cấp đăng ký thành lập mới cho 46 doanh nghiệp và 18 chi nhánh, văn phòng đại diện với tổng vốn đăng ký 313 tỷ đồng; cấp đăng ký thay đổi cho 53 doanh nghiệp và 16 đơn vị trực thuộc, xử lý giải thể 07 doanh nghiệp và 01 đơn vị trực thuộc; tạm ngừng hoạt động cho 10 doanh nghiệp. Tính chung 4 tháng đã cấp đăng ký thành lập mới cho 142 doanh nghiệp và 77 chi nhánh, văn phòng đại diện với tổng vốn đăng ký 596 tỷ đồng; cấp đăng ký thay đổi cho 161 doanh nghiệp và 77 đơn vị trực thuộc, xử lý giải thể 22 doanh nghiệp và 10 đơn vị trực thuộc; tạm ngừng hoạt động cho 35 doanh nghiệp. Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho 05 dự án.
- Trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư chiến lược Công ty TNHH MTV cấp nước Gia Lai và phê duyệt công bố thông tin về nội dung bản Quy chế bán đấu giá của Công ty TNHH MTV công trình đô thị để đăng thông tin công khai và tổ chức bán theo đúng trình tự quy định.
- Hướng dẫn 03 công ty nông nghiệp (Chè Bàu Cạn, Chè Biển Hồ, Cà phê tỉnh) nhanh chóng hoàn chỉnh Đề án sắp xếp, phương án sử dụng đất và hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp để trình phê duyệt; tiến hành thẩm định hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp tại 03 công ty nông nghiệp; trong đó Công ty TNHH MTV Chè Bàu Cạn đã được UBND tỉnh phê duyệt giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.
- Báo cáo UBND tỉnh về tình hình triển khai CPH tại Công ty TNHH MTV Chè Bàu Cạn và Công ty TNHH MTV Cà phê Gia Lai; đánh giá tình hình thực hiện phương án sử dụng đất và các nội dung chỉ đạo của UBND tỉnh để UBND tỉnh xem xét chỉ đạo thực hiện. Trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Đề án sắp xếp đổi mới 11 Công ty lâm nghiệp.
- Theo công bố của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2015 của tỉnh đứng thứ 47 toàn quốc, đứng thứ 3 khu vực Tây Nguyên, tăng 01 bậc so với năm 2014. UBND tỉnh đã chỉ đạo các sở, ban, ngành tiếp tục triển khai kế hoạch hành động số 4135/KH-UBND ngày 22/9/2015 về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Gia Lai trong hai năm 2015-2016; tiếp thu các ý kiến tham gia góp ý của Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nhân trẻ tỉnh, Câu lạc bộ doanh nghiệp nữ tỉnh để bổ sung, hoàn thiện giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt trong tháng 5 năm 2016.
2. Về văn hoá – xã hội:
2.1. Giáo dục- Đào tạo:
Hoạt động dạy và học đảm bảo theo kế hoạch, các nhiệm vụ trọng tâm được ngành thực hiện nghiêm túc, tích cực, đảm bảo đúng tiến độ. Hoàn thành công tác bàn giao, chuyển giao các trường THCS dân tộc nội trú cấp huyện trực thuộc Sở quản lý về UBND huyện quản lý theo Thông tư số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV.
Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, bậc tiểu học năm 2016, trong đó có 102/117 giáo viên được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh. Tham gia cuộc thi giải Toán trên máy tính cầm tay cấp Quốc gia năm học 2015-2016 đạt 13 giải, trong đó có 01 giải Nhì, 03 giải Ba, 09 giải Khuyến khích. Triển khai kế hoạch hoạt động năm 2016 các Chương trình SEQAP, dự án phát triển GDMN và Dự án bạn hữu trẻ em tỉnh.
Xây dựng kế hoạch ôn tập thi và tổ chức đăng ký dự thi THPT quốc gia năm 2016. Hướng dẫn Kiểm tra học kì II lớp 12 và kế hoạch tuyển sinh lớp 6, lớp 10 năm học 2016-2017; chuẩn bị tổ chức Hội nghị tổng kết công tác phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5 tuổi cấp tỉnh và Hội nghị tổng kết thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non (2010-2015).
2.2. Y tế, dân số và kế hoạch hoá gia đình:
Hầu hết các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có khả năng gây dịch đều giảm so với cùng kỳ năm trước; dịch hạch, tả, thương hàn, bệnh than không có trường hợp mắc/chết; toàn tỉnh chưa ghi nhận trường hợp mắc các dịch bệnh mới nổi như Cúm A (H5N1, H7N9), MERS-COV, Ebola, bệnh do virus Zika; số trường hợp mắc sốt rét giảm hơn 75% so với cùng kỳ; không xảy ra ngộ độc thực phẩm. Đã triển khai đúng quy định việc thống nhất giá dịch vụ khám, chữa bệnh giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc; ngân sách tỉnh đã tạm ứng 38 tỷ đồng để đầu tư máy chụp CT - Scanner cho Bệnh viện đa khoa tỉnh.
Tuyến tỉnh đã khám, chữa bệnh cho 198.890 lượt người. Đến nay số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế theo tiêu chí mới là 98 xã đạt 44,14%. Số trường hợp mắc/chết đối với sốt xuất huyết là 758/0; khám điều trị cho 47 bệnh nhân sốt rét, không có ca sốt rét ác tính, không có tử vong; khám điều tra phát hiện bệnh phong cho 50.729 người, phát hiện 05 bệnh nhân phong mới; khám và điều trị các bệnh về mắt cho 515 người, số bệnh nhân được phẫu thuật là 25 người; khám và điều trị cho 219 bệnh nhân bị bướu cổ. Tư vấn và xét nghiệm tự nguyện cho 151 lượt người, trong 4 tháng đầu năm đã phát hiện mới 13 bệnh nhân nhiễm HIV, 02 bệnh nhân AIDS, 03 trường hợp tử vong do AIDS.
Trong 4 tháng đầu năm đã thanh, kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm 2.283 cơ sở, có 1.847 cơ sở đạt yêu cầu, đạt 80,9%. Trong 4 tháng không xảy ra ngộ độc thực phẩm.
Hoàn chỉnh xây dựng đề án bệnh viện vệ tinh chuyên khoa Tim mạch với bệnh viện Tim Hà Nội, bệnh viện vệ tinh chuyên khoa Ung bướu với bệnh viện Bạch Mai Hà Nội giai đoạn 2016-2020.
2.3. Văn hoá - Thể thao – Du lịch:
- Tập trung tổ chức tốt các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao phục vụ Tết Nguyên đán; triển khai công tác tuyên truyền chào mừng Đại hội Đại biểu lần thứ XII của Đảng, tuyên truyền bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021.
- Hướng dẫn tuyên truyền kỷ niệm 41 năm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2016) và ngày quốc tế lao động 01/5; tuyên truyền bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2016-2021; tuyên truyền về biên giới đất liền Việt Nam – Campuchia; tổ chức triễn lãm “70 năm Bác Hồ gửi thư Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam (19/4/1946 -19/4/2015)”. 
- Báo cáo thực trạng bảo vệ và phát huy giá trị di sản cồng chiêng trên địa bàn tỉnh; trao Chứng nhận di sản văn hoá phi vật thể quốc gia “Lễ cầu mưa của Yang Pơtao Apui” huyện Phú Thiện; ban hành Kế hoạch phòng chống bạo lực gia đình giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; tổ chức hội nghị báo cáo kết quả khảo cổ học tại An Khê.
- Về du lịch: Hoạt động kinh doanh du lịch có chuyển biến tích cực. Tổng lượt khách đến Gia Lai tháng 4 ước đạt 20.000 lượt, trong đó khách quốc tế đạt 725 lượt, khách nội địa đạt 19.157 lượt, tính chung 4 tháng đầu năm ước đạt 69.712 lượt, trong đó khách quốc tế ước đạt 2.605 lượt, khách nội địa đạt 61.107 lượt. Thu 4 tháng ước đạt 53,71 tỷ đồng, đạt 27% KH.
- Tổ chức chương trình “Giới thiệu sản phẩm du lịch và ký kết hợp tác phát triển du lịch 4 tỉnh Bình Định – Phú Yên – Gia Lai – Đắk Lắk”. Rà soát, tổng hợp các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn để phát triển tiềm năng du lịch của tỉnh, triển khai chương trình “Tây Nguyên – Nam Trung bộ, điểm đến của du lịch Việt Nam năm 2016”; triển khai khảo sát để lập hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận Gia Lai là “Công viên địa chất toàn cầu“. Xây dựng kế hoạch phát triển du lịch giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch năm 2016 hợp tác với Sở Du lịch TP Hồ Chí Minh. Đề xuất nội dung triển khai thực hiện nhiệm vụ du lịch trong Biên bản hội nghị Ủy ban điều phối chung lần thứ 10 khu vực Tam giác phát triển Việt Nam-Lào-Campuchia.
2.4. Thông tin, truyền thông, phát thanh truyền hình
Trong tháng, đã tập trung tuyên truyền các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn, phản ánh kịp thời các hoạt động trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội tại địa phương. Hoạt động bưu chính, viễn thông trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố đã đi vào nề nếp; các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông đảm bảo thông tin liên lạc, vận chuyển thư, báo, công văn, tài liệu đến các xã trong ngày phục vụ sự lãnh đạo, điều hành của các cấp chính quyền, nhu cầu thông tin của nhân dân và đảm bảo công tác an ninh - quốc phòng địa phương; cơ sở hạ tầng, các thiết bị chuyển mạch, truyền dẫn thuộc mạng lưới bưu chính viễn thông và hạ tầng thông tin trên địa bàn tỉnh hoạt động tốt; các mạng thông tin vô tuyến hoạt động ổn định.
Triển khai nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh; tiếp tục triển khai dự án nâng cấp, mở rộng Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh; triển khai dự án xây dựng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên các trang/cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước tỉnh Gia Lai; xây dựng báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án xây dựng hệ thống hỗ trợ khám, chữa bệnh từ xa qua mạng và Dự án Xây dựng hệ thống mạng diện rộng (WAN) tỉnh Gia Lai.
- Toàn tỉnh hiện có 231 điểm phục vụ hoạt động bưu chính, giảm 06 điểm so với năm 2015. Tỷ lệ xã có điểm BĐVHX đạt 89,13% (164 điểm BĐVHX/184 xã), bán kính phục vụ bình quân 4,62 km/điểm, mật độ phục vụ bình quân là 5.958 người/điểm, 213/222 xã, phường, thị trấn có báo đến trong ngày (tỷ lệ 95,95%).
- Thuê bao (TB) điện thoại, lũy kế đến thời điểm báo cáo là 1.406.060 TB, giảm 3.328 TB so với cuối năm 2015; tỷ lệ thuê bao điện thoại hiện nay đạt 100,33 %TB/100 dân. Tổng số TB Internet trên địa bàn toàn tỉnh lên 64.579 TB (FTTH); đạt tỷ lệ 4,61 TB/100 dân; tỷ lệ dân sử dụng Internet đạt 42,94%; tổng số đại lý Internet, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn toàn tỉnh là 710 đại lý.
- Các mạng thông tin vô tuyến hoạt động ổn định. Báo Gia Lai đã phát hành 109 kỳ với 661.862 tờ. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Gia Lai phát thanh 4.608 giờ (Trong đó, tiếng Bahnar + Jrai: 300giờ); Truyền hình 10.895 giờ (Trong đó, tiếng Bahnar + Jrai: 242 giờ).
2.5. Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Trong 4 tháng đã giải quyết việc làm cho 5.890 lao động, đạt 24,04% KH (tăng 1% so với cùng kỳ); trong đó xuất khẩu lao động 329 người. Tiếp nhận hồ sơ giải quyết chính sách bảo hiểm thất nghiệp cho 622 người; đã hoàn chỉnh hồ sơ và ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp cho 404 người. Triển khai đề án sáp nhập các Trung tâm dạy nghề với Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện.
- Tổ chức kiểm tra giám sát tại 10 huyện, thị xã, thành phố việc điều tra thông tin về liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, mộ liệt sĩ và nghĩa trang liệt sĩ. Báo cáo thành tích 19 Bà mẹ Việt Nam Anh hùng được truy tặng, phong tặng. Thực hiện kịp thời các chế độ, chính sách đối với các đối tượng người có công trên địa bàn.
- Báo cáo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 và tổng điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 trình UBND tỉnh phê duyệt. Phân bổ 523 tấn gạo từ nguồn hỗ trợ của Trung ương cho 8.604 hộ, với 34.870 khẩu của 12 huyện. Tổ chức tặng quà chúc thọ, mừng thọ cho 531 người cao tuổi tròn 90 tuổi và 66 người cao tuổi tròn 100 tuổi vào dịp Tết Nguyên đán Bính Thân năm 2016. Phối hợp khám sàng lọc miễn phí cho 192 người khuyết tật tại tỉnh Gia Lai. Chỉ định phẫu thuật miễn phí tại bệnh viện là 102 người (trong đó có 60 người là đối tượng người nghèo, chính sách).
- Nhân dịp Tết Nguyên đán năm 2016 đã tổ chức thăm hỏi, động viên trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK. Tổ chức đưa 31 trẻ em bị sứt môi, hở hàm ếch đi phẫu thuật đợt I năm 2016 tại thành phố Hồ Chí Minh do tổ chức Operation Smile tài trợ. Phối hợp tổ chức khám sàng lọc cho 125 trẻ em bị tim bẩm sinh. Đến nay có 188/222 xã, phường, thị trấn (chiếm tỷ lệ 84,6%) phù hợp với trẻ em.
- Tham mưu cho UBND tỉnh quy định về sử dụng kinh phí cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo Thông tư số 148/2014 của Bộ Lao động-TB&XH, Bộ Tài chính. Xây dựng Kế hoạch nhiệm vụ của Đội kiểm tra liên ngành 178 năm 2016.
2.6. Khoa học và Công nghệ:
- Tổ chức Hội nghị nghiệm thu đối với 04 nhiệm vụ, kết quả Hội đồng đánh giá 03 nhiệm vụ đạt yêu cầu. Tổng hợp đề xuất các dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi bắt đầu thực hiện từ năm 2016 và tham mưu thành lập Hội đồng KH&CN chuyên ngành tư vấn xác định nhiệm vụ thuộc Chương trình Nông thôn miền núi 2016 đối với 22 dự án các đơn vị đề xuất, kết quả hội đồng chọn 04 dự án.
- Tổng số phương tiện đã kiểm định và hiệu chuẩn là 1.291 phương tiện các loại, số phương tiện không đạt 04, đạt tỉ lệ 99,67%. Đã thử nghiệm phân tích 327 mẫu sản phẩm thuộc lĩnh vực hóa sinh, gồm 2.202 chỉ tiêu.
2.7. Công tác dân tộc
- Tiếp tục đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình, chính sách dân tộc trên địa bàn; tổ chức cung ứng các mặt hàng chính kịp thời vụ; tổ chức đi kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh.
B. CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 5 NĂM 2016
I. Về kinh tế:
1/ Triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 06-CT/TU ngày 04/4/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy trong công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán gây ra trên địa bàn tỉnh.
- Thường xuyên bám cơ sở, tổng hợp chính xác tình hình hạn hán để xây dựng, triển khai cụ thể kế hoạch ứng phó của từng cấp, từng ngành, từng địa bàn và báo cáo, đề xuất Trung ương hỗ trợ chống hạn, khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do hạn hán gây ra. Xây dựng phương án chuyển đổi cây trồng phù hợp nhằm ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, chuẩn bị giống cây trồng để hỗ trợ nông dân vùng bị hạn sản xuất vụ mùa; triển khai thực hiện cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh; tiếp tục theo dõi diễn biến tình hình thiếu nước uống, nước sinh hoạt, thiếu đói, bệnh tật do hạn hán gây ra trên địa bàn tỉnh; kịp thời triển khai ngay các biện pháp đảm bảo nước uống, nước sinh hoạt, cứu đói và phòng trị bệnh cho nhân dân ở vùng hạn. Khôi phục ngay các giếng đào, giếng khoan, công trình cấp nước tập trung, tận dụng nguồn nước sạch để cấp nước uống và sinh hoạt; tổ chức nạo vét kênh mương, khơi thông dòng chảy, thiết lập các trạm bơm dã chiến, bơm chuyền, đào hố, giếng khoan để lấy nước tưới cho cây trồng, sử dụng nước hợp lí.
- Thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm; tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống sản xuất, kinh doanh các mặt hàng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, sử dụng chất cấm trong chế biến thực phẩm, trong chăn nuôi.
2/ Tổ chức lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn và huy động đóng góp của cộng đồng xã hội và dân cư để đẩy nhanh việc thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; khẩn trương rà soát để công nhận các xã đã đủ điều kiện đạt chuẩn nông thôn mới; tăng cường công tác tuyên truyền để nhân rộng các điển hình tiên tiến, mô hình nông thôn mới, mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
3/ Tăng cường công tác dự báo khí tượng, thuỷ văn trên địa bàn tỉnh; cảnh báo kịp thời tình hình khô hạn, thiếu hụt nguồn nước ở từng khu vực và cung cấp kịp thời thông tin về dự báo, cảnh báo cho các ngành chức năng, chính quyền địa phương và nhân dân toàn tỉnh triển khai kịp thời các biện pháp phòng chống hạn, đảm bảo việc cấp nước phục vụ dân sinh và sản xuất vụ Đông xuân năm 2015-2016.
4/ Tăng cường công tác quản lý, sử dụng tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường; kiên quyết xử lý nghiêm các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Đôn đốc các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi, các địa phương thực hiện việc tiết kiệm nước (có giải pháp cụ thể). Lập kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả” từ nguồn vốn vay WB, giai đoạn 2016- 2020.
- Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, phòng, chống cháy rừng; phát hiện và xử lý nghiêm, kịp thời những vi phạm Luật Quản lý bảo vệ rừng. Chủ động nắm tình hình, tập trung chuẩn bị tốt kế hoạch phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, kịp thời ứng phó với những diễn biến phức tạp của thời tiết.
5/ Đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, đảm bảo cung ứng đủ điện cho sản xuất, gắn với tiết kiệm điện trong điều kiện thời tiết khô hạn. Kiểm tra việc cung ứng điện của Công ty Điện lực Gia Lai nhằm cung ứng điện an toàn, liên tục, đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của các nhà máy sản xuất và nhu cầu sử dụng điện của nhân dân, chỉ đạo các nhà máy thủy điện điều tiết nguồn nước hợp lý phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu. Tăng cường công tác quản lý thị trường; kiểm tra, kiểm soát, chống các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm, ổn định thị trường giá cả. Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện cuộc vận động “người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam“, Chương trình “đưa hàng Việt về nông thôn“.
- Đôn đốc các doanh nghiệp kịp thời cung ứng hàng chính sách trợ cước, trợ giá, hàng cấp không thu tiền cho nhân dân vùng sâu, vùng xa.
6/ Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Đầu tư công và các quy định về quản lý vốn đầu tư, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản. Thường xuyên theo dõi tiến độ triển khai thực hiện, đôn đốc các chủ đầu tư, đơn vị thi công giải ngân các nguồn vốn xây dựng cơ bản, vốn Chương trình MTQG, Trái phiếu Chính phủ, ODA, vốn kiên cố hóa kênh mương và đường giao thông nông thôn... theo đúng hướng dẫn của Chính phủ, các bộ, ngành trung ương và của tỉnh. Đôn đốc các chủ đầu tư triển khai các dự án khởi công mới năm 2016 và một số dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh như: Đường tránh qua thành phố Pleiku; đường Nguyễn Văn Linh; Cải tạo nút giao thông ngã ba Phù Đổng; suối Hội Phú; đường 17-3 nối với đường Lê Đại Hành; Nhà máy nước An Khê, Nhà máy nước Chư Sê. Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khởi công mới năm 2017.
- Rà soát, tổng hợp các dự án của các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh đã có chủ trương đầu tư nhưng chưa hoặc chậm triển khai để đề xuất hướng xử lý cụ thể. Bổ sung kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020 đối với các công trình cấp nước sinh hoạt, công trình thủy lợi cấp thiết để đảm bảo nước uống, nước sinh hoạt và phục vụ cho sản xuất lâu dài.
7/ Hàng quý tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện cải cách hành chính để khắc phục tồn tại, hạn chế góp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, chủ đầu tư triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn. Tăng cường công tác hậu kiểm để chấn chỉnh doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật. Triển khai đúng tiến độ, đúng quy định phương án cổ phần hóa và sắp xếp doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn.
8/ Tăng cường công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông và hành lang an toàn đường bộ; bố trí lực lượng, tăng cường trang thiết bị, thực hiện có hiệu quả công tác kiểm soát tải trọng xe trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao tuổi thọ cầu đường, phòng ngừa tai nạn giao thông. Tổ chức rà soát, thống kê, yêu cầu các đơn vị vận tải thực hiện kê khai giá cước phù hợp với giá nhiên liệu, đồng thời kiểm tra việc thực hiện kê khai, niêm yết, bán vé theo giá đăng ký của các đơn vị, nhất là các dịp nghỉ Lễ.
9/ Tăng cường công tác quản lý, sử dụng tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường; kiên quyết xử lý nghiêm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quan trắc môi trường; đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Lập phương án rà soát quỹ đất do tỉnh quản lý hoặc cho thuê nhưng chưa sử dụng trên địa bàn thành phố Pleiku để xây dựng kế hoạch sử dụng, thu hút đầu tư. Thực hiện công tác xác định giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất, giao đất và xác định hệ số điều chỉnh giá đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội; thẩm định phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất.
II. Về văn hóa xã hội:
1/ Tập trung chỉ đạo công tác chuẩn bị kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia tổ chức tại tỉnh, tuyển sinh đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp năm 2016; chuẩn bị tốt cho tổng kết năm học 2015 – 2016; tổ chức tốt các hoạt động hè cho học sinh, sinh viên, tránh xảy ra các trường hợp chết đuối, đua xe và các tai nạn khác; quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học của các trường học trong dịp hè; duy trì tốt kết quả, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và chống mù chữ; chuẩn bị đủ các điều kiện về trường, lớp học, cung ứng thiết bị dạy và học, vở học sinh, sách giáo khoa cho học sinh bước vào năm học mới.
2/ Tăng cường giám sát, theo dõi các bệnh có khả năng gây dịch; chủ động công tác thông tin; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, nhất là khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người nghèo, khám chữa bệnh tại tuyến cơ sở để giảm bớt chi phí cho bệnh nhân và giảm tải tuyến trên; tăng cường công tác quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế; đảm bảo đủ thuốc, vật tư y tế đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và phòng chống dịch; đẩy mạnh công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm.
3/ Tiếp tục tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển khoa học và công nghệ gắn với sản xuất và đời sống; tổ chức tốt kỷ niệm các ngày lễ lớn, bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa của địa phương, đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao; thực hiện tốt chính sách dân tộc và tôn giáo, bình đẳng giới; chú trọng công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ quyền lợi của trẻ em.
4/ Thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội theo các chương trình, dự án, kế hoạch đã được phê duyệt; kết hợp việc thực hiện các chương trình để hoàn thành chỉ tiêu giảm nghèo, giải quyết việc làm, dạy nghề, nhất là dạy nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, đảm bảo thiết thực hiệu quả. Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng các quy định hỗ trợ đối tượng chính sách, người có công, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các hợp phần Chương trình 135, ĐCĐC và các chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh; tiếp tục triển khai hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định 755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Rà soát, nắm chắc tình hình đời sống của nhân dân trong vùng hạn hán, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số để giải quyết hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng; đối với những nội dung, chính sách hỗ trợ đã có quy định, cần tạm ứng kinh phí giải quyết ngay đến đúng đối tượng, hạn chế thấp nhất thiệt hại cho người dân.
5/ Định hướng thông tin tuyên truyền cho các cơ quan báo chí để chủ động tuyên truyền các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
 

[1] Trong đó: Lúa nước 23.166 ha, đạt 96,7% kế hoạch, ngô 3.804 ha, đạt 84,5% kế hoạch, đậu các loại 3.220 ha, đạt 90% kế hoạch, sắn 5.803 ha, đạt 101,8 % kế hoạch, mía trồng mới 7.434 ha, đạt 91,8% kế hoạch, thuốc lá 3.463 ha, đạt 84% kế hoạch, rau các loại 9.922 ha, đạt 86% kế hoạch, cây hàng năm khác 921,8 ha.
 
[2] Trong đó: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 4,58%, nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 3,88%, nhóm may mặc, mũ nón, giầy dép tăng 1,81%, nhóm nhà ở, điện, nước và VLXD giảm 0,39%; nhóm dịch vụ y tế tăng 8,21%, nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,85%, nhóm hàng hoá và dịch vụ khác tăng 5,03%, chỉ số vàng giảm 2,74%, USD tăng 4,37%.
 
[3] Nguyên nhân chủ yếu do kim ngạch xuất khẩu cao su và sắn lát tăng so với cùng kỳ, tuy nhiên giá cao su và cà phê vẫn ở mức thấp: giá xuất khẩu bình quân mặt hàng cà phê 1.525 USD/ tấn, giảm 13,5% so với cùng kỳ, giá thu mua nội địa hiện nay còn ở mức 33.000-34.000 đồng/kg, giảm gần 13% so với cùng kỳ.
 
[4] Trong đó: Thu hồi và giao đất 07 hồ sơ/ 07 tổ chức, với diện tích 454,2 ha; Giao đất 01 hồ sơ/01 tổ chức, với diện tích 2,91 ha.
[5] Trong đó: Thu hồi và cho thuê đất 02 hồ sơ/01 tổ chức, với diện tích 291,35 ha; cho thuê đất 03 hồ sơ/03 tổ chức, với diện tích: 725,127 ha.
 



Copyright © 2012 Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Gia Lai
Chịu trách nhiệm:  Ông Nguyễn Hữu Quế
Giấy phép số:04 /GP-TTĐT  của Sở Thông tin và Truyền thông Gia Lai, Cấp ngày 22/6/2021.
Phát triển bởi Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Gia Lai.
Địa chỉ: 02 Hoàng Hoa Thám, Tp. Pleiku, tỉnh Gia Lai. Điện thoại: (0269) 382-4414  /  Fax: (0269) 382-3808 - Email: skhdt@gialai.gov.vn
      Trang chủ     |   Tin tức   |   Liên hệ   |   Mobile   |   Site map