You have an old version of Adobe's Flash Player. Get the latest Flash player.
Tin tức - Sự kiện > Tin tổng hợp > Tổng hợp nội dung trả lời của các Sở, ban, ngành, địa phương về các kiến nghị của doanh nghiệp tại D

Tổng hợp nội dung trả lời của các Sở, ban, ngành, địa phương về các kiến nghị của doanh nghiệp tại Diễn đàn doanh nghiệp tỉnh Gia Lai năm 2017

07/06/2018


Câu hỏi 1: Xin cho biết những vấn đề trọng tâm trong vấn đề phát triển Nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh? Cơ chế chính sách  Nhà nước hỗ trợ doanh nghiêp?
*Giải đáp ý kiến:  Theo Công văn số 687/GLA- TH&KSNB ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Gia Lai V/v kết quả trả lời, giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp năm 2017.
  • Về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
+ Căn cứ: Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 07/03/2017 của Chính phủ và Quyết định số 813/QĐ –NHNN ngày 24/4/2017 của NHNN Việt Nam.
+ Ngân hàng cho vay vốn: Tất cả các Ngân hàng thương mại
+ Đối tượng vay vốn: Pháp nhân và cá nhân
+Điều kiện vay vốn: Để thực hiện dự án, phương án sản xuất kinh doanh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch quy định tại QĐ 738/QĐ- NHNN ngày 24/4/2017 của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn.
+ Lãi suất cho vay: Thấp hơn 0.5%/ năm đến 1,5%/năm so với mức lãi suất cho vay thông thường cùng thời hạn.
+ Mức cho vay: Do Ngân hàng Thương mại và khách hành thỏa thuận.
+ Tài sản bảo đảm cho khoản vay : Ngân hàng Thương mại và khách hàng thỏa thuận việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay phù hợp với quy định của Pháp luật; khách hàng vay vốn theo chương trình được sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay làm tài sản đảm bảo cho khoản vay theo quy định của Pháp luật.
Câu hỏi 2: Xu hướng phát triển và thị trường đầu ra của cây trồng, vật nuôi ứng dụng công nghệ cao cụ thể như thế nào? Doanh nghiệp cần làm gì để có thể được hưởng chính sách ưu đãi và đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao này?
*Giải đáp ý kiến: Nội dung liên quan đến cơ chế, chính sách – Sở Kế hoạch và Đầu tư lĩnh vực Nông nghiệp
Cơ chế chính sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực  Nông nghiệp công nghệ cao:
- Điều 4, Quyết định số 1895/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 17 tháng 12 năm 2012 về phê duyệt chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020.
- Tổ chức, cá nhân nghiên cứu tạo ra công nghệ cao, phát triển và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Luật Công nghệ cao; mục 1,2 và 4 Phần III Điều 1 Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính Phủ và các quy định pháp luật có liên quan(hưởng mức ưu dãi cao nhất theo quy định của Pháp luật về đất đai, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
- Doanh nghiệp Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định khoản 2 Điều 19, Khoản 2 Điều 20 Luật công nghệ cao được hưởng chính sách hỗ trợ phát triển theo quy định của Nhà nước và các ưu đãi khác do UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương quyết định theo thẩm quyền.
- Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được nhà nước ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định tại các khoản 2,3,4,5 Điều 33 Luật Công nghệ cao và các quy định pháp luật có liên quan;
- Doanh nghiệp hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi như đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của Pháp luật về đất đai đối với đất sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và xây dựng các cơ sở dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong vùng.
Theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 Nghị địnhcủa Chính Phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp nhận ưu đãi và hỗ trợ là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và có dự án đầu tư quy định tại khoản 3, 4, 5, Điều 3 Nghị định này.
- Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là dự án thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư.
- Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư là dự án thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư.
- Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư là dự án thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I thực hiện tại vùng nông thôn, không thuộc địa bàn đã quy định tại khoản 3 và 4 Điều này.
Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao
1. Hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, cải tiến công nghệ, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, công nghệ tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng:
a) Mức hỗ trợ: 80% kinh phí thực hiện, nhưng không quá 300 triệu đồng/đề tài/bản quyền/công nghệ.
b) Điều kiện hỗ trợ
- Doanh nghiệp có doanh thu năm trước tối thiểu bằng 10 lần mức hỗ trợ.
- Các bản quyền, công nghệ doanh nghiệp đề xuất mua phải phù hợp với định hướng phát triển sản xuất của doanh nghiệp đã đăng ký.
- Trường hợp đề tài nghiên cứu khoa học được ứng dụng trong thực tế thì được thanh toán bằng mức hỗ trợ; trường hợp không được áp dụng trong thực tế thì được thanh toán bằng 50% mức hỗ trợ.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm phục vụ áp dụng công nghệ mới, công nghệ cao, sản xuất sản phẩm mới:
a) Ưu tiên doanh nghiệp tham gia, chủ trì các dự án, nhiệm vụ (sau đây gọi là dự án) khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
- Doanh nghiệp được mời tham gia phối hợp thực hiện các nội dung của dự án khoa học công nghệ hoặc xây dựng mô hình thuộc nhiệm vụ khoa học công nghệ triển khai tại địa phương doanh nghiệp đăng ký kinh doanh;
- Đề xuất đặt hàng dự án của doanh nghiệp được xem xét ưu tiên phê duyệt triển khai thực hiện theo hình thức xét chọn hoặc giao trực tiếp;
- Doanh nghiệp có nguồn gen quý hiếm được ưu tiên thực hiện dự án quỹ gen cấp quốc gia để phát triển thành sản phẩm thương mại.
b) Mức hỗ trợ: 70% kinh phí thực hiện nhiệm vụ đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư và 50% kinh phí đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư và dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nhưng không quá 01 tỷ đồng.
c) Điều kiện hỗ trợ
- Dự án sản xuất sản phẩm thử nghiệm, sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm mới có văn bản thống nhất của cơ quan quản lý khoa học thuộc cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Nhiệm vụ đề xuất hỗ trợ có nội dung phù hợp với định hướng phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp được giao toàn bộ quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ sau khi các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu và ưu tiên triển khai sản phẩm khoa học công nghệ:
a) Doanh nghiệp chủ trì đề tài khoa học và công nghệ, dự án có sử dụng ngân sách nhà nước chọn, tạo được giống cây trồng, vật nuôi, khi kết thúc dự án nghiệm thu từ mức đạt trở lên được phép triển khai nhân rộng trong thời gian 03 năm kể từ khi kết thúc dự án nghiệm thu.
b) Doanh nghiệp chủ trì đề tài khoa học và công nghệ, dự án có sử dụng ngân sách nhà nước tạo ra các sản phẩm mới được thị trường chấp nhận, khi kết thúc nhiệm vụ nghiệm thu từ mức đạt trở lên được phép triển khai nhân rộng trong thời gian 02 năm kể từ khi kết thúc dự án nghiệm thu.
c) Doanh nghiệp chủ trì đề tài khoa học và công nghệ, dự án có sử dụng ngân sách nhà nước, có phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, các kết quả kiểm nghiệm về tiêu chuẩn sản phẩm của doanh nghiệp được chấp nhận khi đăng ký lưu hành sản phẩm tại các cơ quan chức năng theo chuyên môn.
4. Doanh nghiệp có dự án nhân giống cây trồng bằng công nghệ nuôi cấy mô được hỗ trợ như sau:
a) Mức hỗ trợ 80% kinh phí đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị và xử lý môi trường, nhưng không quá 05 tỷ đồng/dự án.
b) Điều kiện hỗ trợ: Quy mô từ 01 triệu cây/năm trở lên. Trường hợp quy mô dự án tăng thì mức hỗ trợ tăng tương ứng nhưng không quá 10 tỷ đồng/dự án.
5. Doanh nghiệp có dự án sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, trồng thử nghiệm cây trồng mới có giá trị kinh tế cao được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt được hỗ trợ 70% chi phí để xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị và xử lý môi trường, cây giống nhưng không quá 03 tỷ đồng/dự án.
6. Doanh nghiệp đầu tư các khu, vùng, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ tối đa 300 triệu đồng/ha để xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị và xử lý môi trường.
Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường
1. Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ cho doanh nghiệp trực tiếp đào tạo nghề cho lao động với mức hỗ trợ 02 triệu đồng/tháng/lao động, thời gian hỗ trợ 03 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị được hỗ trợ kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân, mức hỗ trợ 500 ngàn đồng/nông dân tham gia liên kết được đào tạo. Thời gian hỗ trợ là 03 tháng.
b) Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo, xây dựng thương hiệu sản phẩm chủ lực quốc gia và cấp tỉnh; 50% kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước, ngoài nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các khoản hỗ trợ nêu tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo dự án đầu tư. Tổng các khoản hỗ trợ cho một dự án tối đa không quá 10% tổng mức đầu tư dự án và không quá 01 tỷ đồng.
3. Hỗ trợ một doanh nghiệp xây dựng và quản lý một trang thông tin điện tử “Chợ nông sản quốc gia”.
a) Điều kiện hỗ trợ:
- Doanh nghiệp có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại điện tử và có tài sản đảm bảo tối thiểu 10 tỷ đồng.
- Trang thông tin điện tử “Chợ nông sản quốc gia” được xây dựng ít nhất bằng 03 ngôn ngữ (tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Trung) và cam kết duy trì hoạt động tối thiểu 10 năm. Thông tin sản phẩm của các doanh nghiệp được duy trì ít nhất 03 năm.
- Nhà nước bắt đầu hỗ trợ khi có tối thiểu 500 doanh nghiệp đã đăng sản phẩm lên trang thông tin điện tử.
b) Mức hỗ trợ: Nhà nước hỗ trợ cho doanh nghiệp có trang thông tin điện tử quốc gia là 05 triệu đồng/doanh nghiệp có sản phẩm đã đăng lên trang thông tin điện tử quốc gia. Tổng mức hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng.
c) Trường hợp có nhiều doanh nghiệp cùng muốn tham gia xây dựng trang thông tin điện tử giao dịch nông sản quốc gia, thì việc lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu.
4. Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được quyền chủ động thu mua nguyên liệu nông sản từ nuôi, trồng để đưa vào bảo quản chế biến theo tiêu chuẩn của doanh nghiệp.
Nông sản từ nuôi, trồng được tự do lưu thông trên thị trường, cơ quan nhà nước không được có các thủ tục hành chính về xác nhận nguồn gốc nguyên liệu và các thủ tục hành chính khác gây khó khăn cho việc khai thác, vận chuyển, tiêu thụ, xuất khẩu nông sản, trừ trường hợp liên quan đến an ninh quốc gia và dịch bệnh nguy hiểm tới sức khỏe cộng đồng được quy định tại Luật chuyên ngành.
Hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công và đầu tư kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn
1. Doanh nghiệp có dự án cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn được hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ 03 triệu đồng/m3/ngày đêm công suất cho xây mới hoặc 02 triệu đồng/m3/ngày đêm công suất cho nâng cấp cải tạo nhà máy sản xuất nước sạch.
b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí đường ống chính dẫn đến các khu vực dân cư có từ 10 hộ trở lên.
2. Doanh nghiệp có dự án thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; nước thải sinh hoạt tại nông thôn; thu gom xử lý chất thải làng nghề, nông thôn được hỗ trợ 60% chi phí mua thiết bị, xây dựng hệ thống xử lý, mức hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng/dự án.
3. Doanh nghiệp có dự án nuôi trồng thủy sản có quy mô tối thiểu 05 ha trở lên được hỗ trợ 200 triệu đồng/ha để xây dựng hạ tầng, cấp nước, thoát nước, xử lý môi trường. Diện tích nuôi tăng lên mức hỗ trợ được tăng lên tương ứng. Mức hỗ trợ không quá 10 tỷ đồng/dự án.
4. Doanh nghiệp có dự án xây dựng bến cảng phục vụ vận chuyển sản phẩm nông lâm thủy sản, khu neo đậu tàu thuyền, hệ thống tưới tiên tiến tiết kiệm nước, công trình thủy lợi làm dịch vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ không quá 20 tỷ đồng/dự án.
5. Hỗ trợ xây dựng nhà ở xã hội cho người lao động: Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn có 100 lao động trở lên làm việc thường xuyên tại nhà máy, được hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người lao động mức hỗ trợ là 01 triệu đồng/m2 xây dựng đối với nhà cấp IV, hỗ trợ 02 triệu đồng/m2 xây dựng đối với nhà 02 tầng trở lên.
6. Hỗ trợ ngoài hàng rào: Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, theo quy định của Nghị định này nếu bên ngoài hàng rào dự án chưa có đường giao thông đạt chuẩn cấp V miền núi, hệ thống điện, cấp thoát nước để phục vụ dự án thì được hỗ trợ bổ sung 70% chi phí và không quá 05 tỷ đồng đầu tư xây dựng các hạng mục trên.
Câu hỏi 3: Dược liệu là lĩnh vực có tiềm năng phát triển rất lớn, tỉnh Gia Lai có điều kiện thích hợp để phát triển cây trồng này.
Xin cho biết chủ trương và kế hoạch của tỉnh về phát triển dược liệu như thế nào? Về quy hoạch đất đai? Về công nghệ? Về chính sách hỗ trợ? Về đầu ra sản phẩm?
*Giải đáp ý kiến:  Nội dung liên quan đến cơ chế, chính sách – Sở Kế hoạch và Đầu tư về lĩnh vực Nông nghiệp
  • Trồng khai thác cây dược liệu:
Tỉnh Gia Lai có diện tích tự nhiên 1,5 triệu ha, diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp 741.253 ha, là tỉnh có rừng tự nhiên nhiều nhất Tây Nguyên và đứng thứ 2 cả nước, Rừng Gia Lai có  khoảng 3.100 loài cây trồng được sử dụng làm thuốc.
Theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ, xác định Vùng Tây nguyên: Phát triển trồng 10 loài dược liệu bao gồm các loài bản địa: Gấc, Gừng, Hương nhu trắng, Đảng sâm, nghệ vàng, Sa nhân tím, Sả, Sâm ngọc linh, Trinh nữ Hoàng cung, ý dĩ.
Về chủ trương: Với tiềm năng rất lớn về phát triển cây dược liệu, Ngày 15/12/2016 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 943/QĐ-UBND về danh mục dự án kêu goi đầu tư tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016-2018, trong đó: các dự án: Nhà máy chế biến dược liệu và Dự án trồng cây dược liệu (trồng dưới tán rừng);
Về Kế hoạch phát triển dược liệu: Hiện nay UBND tỉnh giao các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Y tế  xây dựng kế hoạch bảo tồn và phát triển cây dược liệu trên địa bàn tỉnh.
Về chính sách hỗ trợ phát triển dược liệu: Để phát triển bền vững tài nguyên dược liệu trên cơ sở sử dụng có hiệu quả tiềm năng điều kiện tự nhiên, xã hội, khai thác hợp lý nguồn dược liệu tự nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học và môi trường sinh thái;
Chính phủ ban hành Nghị định 65/NĐ-CP ngày 19/5/2017 hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nuôi trồng, khai thác dược liệu trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được hưởng các chính sách đặc thù cụ thể: (1) Ưu tiên công nhận giống dược liệu; (2) Hỗ trợ sản xuất giống dược liệu: Hỗ trợ 01 lần 50% tổng mức đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (cải tạo đồng ruộng, thủy lợi, giao thông nội đồng, nhà lưới, nhà kính, chuồng trại, kho bảo quản, xử lý môi trường) tối đa không quá 02 tỷ đồng/01 cơ sở. Đối với cơ sở sản xuất giống dược liệu ứng dụng công nghệ cao mức hỗ trợ tối đa không quá 03 tỷ đồng/01 cơ sở; ngoài ra, hỗ trợ ch phí sản xuất giống, chi phí tập huấn kỹ thuật (3) Hỗ trợ áp dụng công nghệ nuôi trồng và khai thác dược liệu tuân thủ Thực hành nuôi trồng, khai thác dược liệu tốt; (4) Chính sách ưu đãi về đất đai: Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước để nuôi trồng, xây dựng nhà xưởng, kho chứa dược liệu thì được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật đất đai. 
Câu hỏi 7: Công ty TNHH MTV Thành Thành Công Gia Lai:
- Công ty đang thực hiện đầu tư cho hộ trồng mía hệ thống bơm tưới gồm máy bơm, máy nổ (hoặc kéo điện), ống, béc tưới …Quá trình triển khai, Công ty Chúng tôi đánh giá có 2 hình tưới tiên tiến, đem lại hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí đầu tư, tiết kiệm nước, thuận lợi trong vận hành cho các hộ trồng mía trong điều kiện khô hạng giúp nâng cao năng suất, giảm giá thành, tăng thu nhập cho người nông dân đó là sử dụng công nghệ tưới bằng dây nhựa PE (dây tưới phún Đài Loan) và hình thức tưới béc phun mưa (đặt cố định trên đồng ruộng). Vậy, xin hỏi các hình thức này có được gọi là công nghệ tưới tiên tiến không? Nhà nước có chính sách gì hỗ trợ nông dân và doanh nghiệp hay không? Vì hiện nay toàn bộ chi phí do Công ty đầu tư và hỗ trợ. * Xem xét hỗ trợ chính sách từ giấy tờ thành hiện thực (từ các quyết định của UBND tỉnh)
     - Bệnh trắng lá mía trên vùng nguyên liệu TTCS Gia Lai đang có diễn biến khá phức tạp. Để kiểm soát và hạn chế bệnh, Công ty đang triển khai nhiều chương trình đầu tư thâm canh, trong đó trọng tâm là công tác khảo nghiệm giống; kiểm soát, sản xuất mía giống sạch bệnh 3 cấp để cung cấp cho vùng nguyên liệu.
Để làm tốt việc này, chúng tôi phải đầu tư vốn để mua hệ thống máy xử lý hom giống bằng nước nóng, chi phí sản xuất giống 3 cấpcao, cần có Quỹ đât khoảng 20ha/huyện/thị trong vùng nguyên liệu nằm cách ly vùng nguyên liệu để sản xuất giống sạch bệnh. Vậy, xin hỏi Nhà nước có chính sách gì hỗ trợ cho doanh nghiệp để có được Quỹ đất phục vụ cho sản xuất giống sạch bệnh không? Chính sách hỗ trợ người nông dân sử dụng giống chất lượng, sạch bệnh phục vụ sản xuất?
*Giải đáp ý kiến:  Theo Công văn số 687/GLA- TH&KSNB ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Gia Lai V/v kết quả trả lời, giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp năm 2017.
+ Căn cứ: Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 13/2014/TT-NHNN ngày 18/4/2014 của NHNN Việt Nam, Thông tư số 08/2014/TT-BNNPTNT ngày 20/03/2014 và thông tư số 02/2016/TT-BNNPTNT ngày 22/2/2016 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn.
+ Đối tượng cho vay: tất cả các tổ chức tín dụng
+ Đối tượng vay vốn: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân.
+ Chính sách hỗ trợ:
Hỗ trợ lãi suất vốn vay thương mại đối với các khoản vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng đồng Việt Nam để mua máy móc, thiết bị nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp theo danh mục: a) Các loại máy làm đất, san phẳng đồng ruộng, gieo cấy trồng; máy thiết bị sản xuất muối sạch; máy thiết bị sử dụng trong chăn nuôi; b) Hệ thống thiết bị tưới tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp; c) máy, thiết bị sử dụng sản xuất giống, nuôi trồng, thu hoạch thủy sản; d) Các loại máy thiết bị dò cá, thu thả lưới câu, thông tin liên lạc, hầm (buồng) cấp đông, thùng(hầm) bảo quản sản phẩm có dán thiết bị lạnh, sản xuất nước đá, lọc nước biển làm nước ngọt sử dụng trên tàu cá, tàu dịch vụ hậu cần phục vụ đánh bắt xa bờ; đ) Máy thiết bị chế biến sản phẩm từ phế và phụ phẩm nông nghiệp, thủy sản; e) Kho, thiết bị sử dụng chứa, bảo quản thóc, ngô quy mô hộ gia đình; g) Các loại máy kéo, động cơ Diezen sử dụng trong nông nghiệp, khai thác đánh bắt thủy sản.
Hỗ trợ phần chênh lệch giữa lãi suất thương mại đối với các khoản vay dài hạn, trung hạn bằng đồng Việt Nam và lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện các dự án đầu tư dây chuyền máy thiết bị, giảm tổn thất trong nông nghiệp (Bao gồm cả nhà xưởng), các dự án chế tạo máy, thiết bị sản xuất nông nghiệp theo danh mục: a) Kho silô dự trữ lúa, ngô; hệ thống sấy nông sản; dây chuyền máy, thiết bị xay sát, đánh bóng, phân loại gạo; b) Hệ thống nhà kính, nhà lưới phục vụ sản xuất; máy, thiết bị bảo quản chế biến rau, quả; c) Dây chuyền máy, thiết bị bảo quản , giết mổ gia súc, gia cầm công nghiệp; chế biến thủy sản (thiết bị làm lạnh, cấp đông, tái đông; sản xuất nước đá, đá vảy, thiết bị hấp sấy…); d) Dây chuyền máy thiết bị chế biến cà phê, chè, nhân điều, hồ tiêu; đ) Dây chuyền máy, thiết bị chế biến muối; e) Các dự án chế tạo máy, thiết bị sản xuất nông nghiệp.
+ Điều kiện được hưởng hỗ trợ:
- Đối với hỗ trợ lãi suất vốn vay thương mại: a) Các hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đối tượng trực tiếp sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, chế biến nông sản, thủy sản; dịch vụ cơ giới nông nghiệp; b) Các doanh nghiệp có ký kết thực hiện hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản, dịch vụ cơ giới hóa với tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc nông dân; c) Các loại máy, thiết bị phải là máy, thiết bị mới, chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Đối với hỗ trợ phần chênh lệch giữa lãi suất thương mại và lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: a) Các tổ chức cá nhân phải có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Các dự án đầu tư chưa được hưởng hỗ trợ từ các chính sách khác.
+ Mức vay, mức hỗ trợ lãi suất, thời gian hỗ trợ:
- Đối với hỗ trợ lãi suất vốn vay thương mại: Mức vay tối đa để mua các loại máy thiết bị bằng 100% giá trị hàng hóa, hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay trong hai năm đầu, 50% trong năm thứ ba.
- Đối với hỗ trợ chênh lệch giữ lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Mức vay tối đa bằng 70% giá trị của dự án; Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn của dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của dự án nhưng không quá 12 năm.
Câu hỏi 8.  Nhà máy Đường An Khê xin trình bày các ý kiến về Phát triển Nông nghiệp công nghệ cao như sau:
5/ Hiện công ty CP đường Quảng Ngãi đã đầu tư Dự án Nhà máy điện sinh khối tại An Khê. Điện sinh khối là nguồn năng lượng sạch, sử dụng các phụ phẩm của ngành nông nghiệp sử dụng công nghệ cao để tạo ra năng lượng tái tạo đang được nhà nước khuyến khích phát triển. Tuy nhiên, theo Quyết định số 24/2017/ QĐ -TTg của Thủ tướng chính phủ Quy định về cơ chế điều chỉnh mức gía bán lẻ bình quân thì giá bán điện sinh khối hiện nay chỉ ở mức 5.8 cent/kwh tương đương với 1.220 đồng/kwh, thấp hơn so với giá bán điện từ các nguồn năng lượng tái tạo khác như điện gió, điện năng lượng mặt trời. So sánh với giá điện sinh khối của các nước trong khu vực như Thái Lan thì giá bán điện sinh khối tại Việt Nam vẫn đang ở mức thấp. Vì vậy, địa phương cần có những kiến nghị gì với Chính phủ, Bộ ngành liên quan để tăng giá điện sinh khối, khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này.
*Giải đáp ý kiến: Theo Công văn số 1604/SCT-KHTCTH ngày 02 tháng 10 năm 2017 V/v kết quả trả lời các ý kiến tại Diễn đàn doanh nghiệp tỉnh Gia lai trả lời như sau:
Theo quy định tại Điều 14 Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ngày 24/03/2014 của Thủ tướng Chính Phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam; Giá bán điện của các dự án điện sinh khối nối lưới được quy định như sau:
1. Đối với các dự án đồng phát nhiệt: Bên mua điện có trách nhiệm mua toàn bộ sản lượng điện dư từ các dự án đồng phát nhiệt – điện sử dụng năng lượng sinh khối với giá điện tại điểm giao nhận là 1.220 đồng/kWh( chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, tương đương 5,8 Uscents/kWh). Giá bán điện được điều chỉnh theo biến động của tỷ giá đồng/USD.
Đối với các dự án điện sinh khối khác:
a) Các dự án nguồn điện sử dụng năng lượng sinh khối để phát điện, nhưng không phải là dự án đồng phát nhiệt – điện: giá bán điện được áp dụng theo biểu giá chi phí tránh được áp dụng cho các dự án điện sinh khối.
b) Hàng năm, Bộ Công thương xây dựng và ban hành Biểu giá cho phí tránh được áp dụng cho các dự án điện sinh khối.
3. Các dự án điện sinh khối áp dụng giá bán điện theo quy định tại Khoản 1 và khoản 2 Điều này không được áp dụng cơ chế trợ giá cho sản lượng điện của dự án theo các quy định quy định hiện hành khác.
4.Chi phí mua điện từ các dự án sinh khối được tính toán và đưa đầy đủ trong thông số đầu vào trong phương án giá bán điện hàng năm của Tập đoàn  Điện lực Việt Nam được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Bộ Công thương theo dõi, đề xuất điều chỉnh mức giá mua điện quy định tại Khoản 1 Điều này. Báo cáo Thủ tướng Chính Phủ xem xét quyết định.
Theo quy định tại điều 9 Thông tư số 44/2015/TT- BCT ngày 9/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án, Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự  án  điện sinh khối áp dụng biểu giá chi phí tránh được cho các dự án điện sinh khối ; Biểu giá chi phí tránh được áp dụng cho các dự án điện sinh khối nối lưới trừ các trường hợp sau:
1. Dự án đồng phát nhiệt điện
2. Dự án phát điện sử dụng bã mía có trích hơi cho nhà máy đường
    Do vậy, đối với Dự án Nhà máy điện sinh khối An Khê là dự án phát điện sử dụng bã mía có trích hơi cho nhà máy đường, giá điện tại điểm giao nhận ở mức 1.220 đồng/kWh( Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, tương đương 5,8 Uscents/kWh) là phù hợp với các quy định nêu trên. Trong trường hợp nhà máy đường ngừng hoạt động, mà vẫn còn nguồn nguyên liệu cho nhà máy điện sinh khối phát điện thì được áp dụng biểu mẫu chi phí tránh được(hiện theo Quyết định số 942/QĐ –BCT ngày 11/3/2016 của Bộ Công thương, giá điện áp dụng Biểu giá chi phí tránh được ở mức 1.642 đồng/kWh, tương đương 7,3458 Uscents/kWh).
    Tuy nhiên, kiến nghị UBND tỉnh Gia Lai có văn bản đề nghị Bộ Công thương xem xét, ban hành Thông tư bổ sung Thông tư số 44/2015/TT-BTC ngày 09/12/2015. Trong đó, quy định cụ thể việc các dự án phát điện sử dụng bã mía có trích hơi cho nhà máy đường được áp dụng biểu giá chi phí tránh được trong trường hợp nhà máy đường ngừng hoạt động để công khai minh bạch vấn đề này, tránh cơ chế xin cho và khuyến khích các nhà đầu tư phát triển các dự án điện sinh khối trên địa bàn tỉnh.
Câu hỏi 9.  Xuất khẩu nông sản đặc biệt là cà phê của tỉnh ta chủ yếu xuất khẩu thô, giá trị thấp. Tỉnh có giải pháp gì đẩy mạnh chế biến sâu cà phê để tăng sức tiêu thụ trong nội địa, tham gia xuất khẩu với giá trị gia tăng không ngừng được nâng lên?
*Giải đáp ý kiến: Theo Công văn số 1604/SCT-KHTCTH ngày 02 tháng 10 năm 2017 V/v kết quả trả lời các ý kiến tại Diễn đàn doanh nghiệp tỉnh Gia lai trả lời như sau:
Gia Lai có lợi thế phát triển cây công nghiệp và đã hình thành những vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn như cà phê diện tích đến nay hơn 93.000 ha ( trong đó có hơn 77.000 ha kinh doanh) với sản lượng đạt hơn 200.000  tấn/ năm, cao su hơn 100.000 ha (trong đó cao su kinh doanh hơn 66.000 ha), sản lượng mủ khô hơn 85.000 tấn/ha, hồ tiêu hơn 15.000ha (trong đó tiêu kinh doanh là 12.000ha), sản lượng đạt trên 49.000 tấn/ năm; Điều hơn 17.000 ha cho sản lượng hơn 13.000 tấn/ năm; sắn  hơn 64.000ha, sản lượng đạt hơn 1.207.000 tấn/năm và nhiều loại nông sản hàng hóa khác, đây là nguồn hàng hóa dồi dào, mặt hàng thế mạnh cho hoạt động xuất khẩu của tỉnh
Hiện trên địa bàn tỉnh có hơn 36 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu thường xuyên. Số lượng các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản (11 doanh nghiệp) chiếm khoảng 30 % trên tổng số doanh nghiệp xuất khẩu, hầu hết các doanh nghiệp này đều có cơ sở chế biến quy mô công nghiệp, hệ thống kho chứa đảm bảo, các doanh nghiệp đã đầu tư đổi mới công nghệ, chú trọng áp dụng tiêu chuẩn , quy chuẩn kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất, chế biến.
 Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh là hàng nông sản như: cà phê, cao su, sắn lát, tiêu, chè…, các sản phẩm này đã có mặt trên thị trường của hơn 40 quốc gia. Đặc biệt một số ngân hàng đã đáp ứng yêu cầu chất lượng đối với thị trường khó tính như: Mỹ, EU, Nhật Bản… Những năm gần đây, giá trị kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng nông sản chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn tỉnh (thường chiếm từ 70- 80%) và ngày càng tăng cao. Năm 2016, kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đạt 400 triệu USD, tăng 29% so với cùng kỳ (riêng mặt hàng nông sản đạt 320 triệu USD). Dự kiến năm 2017, kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đạt 450 triệu USD, đạt 100% kế hoạch, tăng 31% so với cùng kỳ (riêng mặt hàng nông sản dự kiến đạt 390 triệu USD). Nhìn chung giá xuất khẩu bình quân các mặt hàng nông sản đầu năm đến nay cao hơn so với cùng kỳ ( giá xuất khẩu cao su tăng 78%, cà phê tăng 14,75 %, sắn lát tăng 5,2%), khối lượng xuất khẩu một số mặt hàng nông sản tăng mạnh như cà phê tăng hơn 50%, tiêu hạt tăng hơn 40% so với cùng kỳ năm 2016, nên đã thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp, góp phần làm gia tăng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.
Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, hoạt động xuất khẩu nông sản của tỉnh vẫn còn một số mặt hạn chế như sau:
Các doanh nghiệp  xuất khẩu nông sản trên địa bàn tỉnh có quy mô nhỏ, sức cạnh tranh và năng lực xuất khẩu còn hạn chế , chưa đủ mạnh mẽ để làm chủ được thị trường.
Sản lượng nông sản sản xuất hàng năm trên địa bàn tỉnh là khá lớn như: cà phê hơn 200.000 tấn, cao su sản lượng mủ khô hơn 85.000 tấn, hồ tiêu hơn 49.000 tấn, hạt điều 13.000 tấn…Tuy nhiên, khối lượng xuất khẩu của các doanh nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ rất thấp so với sản lượng của các mặt hàng này như cà phê chiến gần 70%, cao su chiếm khoảng 10%, hạt điều chiếm khoảng 4%... Phần lớn khối lượng nông sản còn lại được bán nội địa cho các doanh nghiệp của tỉnh khác đến thu mua xuất khẩu.
Đa số các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu nông sản trên địa bàn có nguồn vốn ít, không có khả năng đầu tư vào các lĩnh vực chế biến sâu đòi hỏi vốn lớn. Phần lớn các sản phẩm chưa tạo dựng được thương hiệu lớn trên thị trường, ngay cả với những sản phẩm có thế mạnh như cà phê, cao su, tiêu. Phương thức xuất khẩu chủ yếu là qua nhà nhập khẩu trung gian, chưa có khả năng tiếp cận đến người tiêu dùng của các nước, nên giá trị xuất khẩu chưa cao.
Phần lớn nông sản xuất khẩu ở dạng sơ chế, chất lượng chưa cao nên giá trị gia tăng thấp, mức giá các doanh nghiệp đạt được khi ký kết hợp đồng thường thấp hơn so với giá thế giới. Hơn 90% sản lượng cà phê xuất khẩu dưới dạng cà phê nhân xô chỉ qua sơ chế, còn xuất khẩu cao su của tỉnh phụ thuộc khá nhiều vào xuất khẩu biên mậu, chủ yếu là thị trường Trung Quốc, công nghệ chế biến mủ cao su của các doanh nghiêp trên địa bàn hiện mới dừng lại ở mức sơ chế, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là bán thành phẩm.
Để khắc phục những hạn chế nêu trên, nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản trên địa bàn, cần thực hiện một số giải pháp chủ yếu sau:
1.Về phía các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh:
Thời gian qua Sở Công Thương đã thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về hoạt động xuất khẩu trên địa bàn, nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của tỉnh, Sở Công thương đã tham mưu đề xuất UBND tỉnh ký quyết định số 242/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2017 ban hành kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa tỉnh Gia Lai giai đoạn 2017 -2020, trong đó thể hiện những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể cho từng ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện. Để thực hiện tốt kế hoạch nêu trên, trong thời gian tới các cơ quan QLNN cần quan tâm một số vấn đề sau:
Cần phối hợp đồng bộ trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, về vốn đầu tư, đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục hành chính đối với hoạt động hỗ trợ xuất khẩu, có cơ chế hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật, đầu tư dây chuyền công nghệ chế biến sâu để nâng cao chất lượng hàng hóa cho phù hợp với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp các giải pháp nhằm tìm kiếm thị trường, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, tích cực khai thác thị trường mới, giảm dần phụ thuộc vào các thị trường truyền thống (như Trung Quốc) thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm và đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại để tiếp cận các thị trường khác trên thế giới.
Chú trọng công tác nâng cao hiệu quả công tác thông tin dự báo, phân tích và dự báo về nhu cầu, xu hướng tiêu thụ sản phẩm ( nhất là các mặt hàng nông sản xuất khẩu thế mạnh của tỉnh), theo dõi và bám sát mọi diễn biến của thị trường trong nước và quốc tế để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc định hướng chiến lược xuất khẩu một cách hiệu quả.
Xây dựng cơ chế chính sách linh hoạt hơn nữa trong thu hút đầu tư, kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư các dự án sản xuất, chế biến sâu các sản phẩm từ cao su, cà phê, tiêu…để nâng cao năng lực sản xuất và xuất khẩu của các doanh nghiệp trong tỉnh.
Cần có cơ chế phối hợp giữa địa phương với các Tham tán thương mại ở các nước, nhằm cung cấp thông tin và có phương pháp hỗ trợ thiết thực cho doanh nghiệp trong việc tìm kiếm thông tin về thị trường nước ngoài.
2. Về phía các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản của tỉnh:
Cần bám sát tình hình thị trường trong nước và thế giới để xây dựng chiến lược kinh doanh về mặt hàng và thị trường xuất khẩu phù hợp với từng thời kỳ.
Chủ động nâng cao chất lượng, mẫu mã hàng hóa, nâng cao chất lượng và tỷ trọng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, tăng cường đầu tư các nhà máy chế biến sâu, hạn chế sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thô nhằm tăng giá trị xuất khẩu trên một đơn vị sản phẩm và để tiếp cận gần hơn với các thị trường lớn.
Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tích cực khai thác thị trường mới, giảm dần sự phụ thuộc vào các thị trường truyền thống lâu nay đặc biệt là Thị trường Trung Quốc. Đối với thị trường trong nước, doanh nghiệp cần giữ thị trường thật tốt bằng giải pháp nâng cao chất lượng mẫu mã, tiện ích, dịch vụ sau bán hàng…cũng như tìm thị trường để đầu tư phát triển, chủ động trong việc tìm hiểu các thị trường trong khu vực(như ASEAN), phát huy những lợi thế về sản phẩm hàng hóa, cơ sở hạ tầng và cả nguồn nhân lực. Cần có sự chuẩn bị chu đáo nhằm cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu có mức giá ngày càng giảm.
Tích cực chủ động nắm bắt thông tin về các hiệp định thương mại tự do(FTA) mà Việt Nam đã ký kết, các hàng rào kỹ thuật thương mại, biện pháp phòng vệ thương mại… của các thị trường xuất khẩu, để có thể chủ động thâm nhập, mở rộng thị trường xuất khẩu, phòng tránh rủi ro.
Câu hỏi 11: Hiện nay, tỉnh ta không đứng ngoài xu hướng phát triển TMĐT, tuy nhiên còn nhiều doanh nghiệp chưa quan tâm ứng dụng TMĐT để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đề nghị tỉnh cho biết kế hoạch phát triển TMĐT trong thời gian tới với các mục tiêu cụ thể, trong đó có mục tiêu về mua sắm trực tuyến, mua bán hàng qua mạng xã hội và trên thiết bị di động thông minh? Định hướng phát triển TMĐT kết nối với phát triển chuỗi cung ứng công cụ, thiết bị, giải pháp phần mềm ? Phát triển TMĐT hướng vào hoạt động khởi nghiệp?
*Giải đáp ý kiến: Theo Công văn số 1604/SCT-KHTCTH ngày 02 tháng 10 năm 2017 V/v kết quả trả lời các ý kiến tại Diễn đàn doanh nghiệp tỉnh Gia lai trả lời như sau:
Trong những năm qua, cùng với cả nước, hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã chuyển từ giai đoạn hình thành, tạo lập hạ tầng sang phổ biến rộng rãi và đang từng bước đi vào đời sống, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của tỉnh, góp phần tích cực cho sự phát triển kinh tế, xã hội chung của tỉnh. Điều dễ nhận ra nhất đó là nhận thức ngày càng cao về vị trí, vai trò cũng như những lợi ích của TMĐT đối với công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền và hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh hiện nay của cán bộ, công chức, của cộng đồng doanh nghiệp và nhiều tầng lớp dân cư trên địa bàn.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có khoảng 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động giao dịch và trao đổi thông tin; 15% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử (website) để cập nhập thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; 30% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp; 20% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm( như kế toán, quản lý…) trong hoạt động sản xuất kinh doanh; 30% các siêu thị, cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng; 50% đơn vị cung cấp dịch vụ điện nước, viễn thông và truyền thông chấp nhận thanh toán phí dịch vụ của các hộ gia đình qua phương tiện điện tử.
Việc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Hiện nay UBND tỉnh Gia Lai đã có cổng thông tin điện tử tại địa chỉ http://gialai.gov.vn; 17/17 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và 21/22 sở, ban ngành đã có trang thông tin điện tử ( Sở Ngoại vụ chưa có do mới thành lập); 17/17 UBND cấp huyện và 19/22 Sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh đã triển khai mô hình “Một cửa điện tử” ( Sở Ngoại vụ chưa đầu tư, Thanh tra tỉnh và Ban Dân tộc không triển khai do không có hoặc ít thủ tục). Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến được đăng tải và thực hiện trên Cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Gia Lai tại địa chỉ http://dvc.gialai.gov.vn/ và được liên kết trên cổng thông tin điện tử tỉnh và trang thông tin điện tử của các cơ quan đơn vị. Đến nay toàn tỉnh đã cung cấp 326 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 của 18 sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ( trong đó gồm: 276 dịch vụ công mức độ 3 và 50 dịch vụ công mức độ 4). Việc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo đúng quy định của Chính Phủ, đã mang lại những hiệu quả nhất định, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, góp phần đẩy mạnh công tác cải cách hành chính của tỉnh.
Đạt được những kết quả nêu trên là nhờ sự quan tâm của Đảng và chính quyền các cấp, các ngành trong tỉnh, đã quan tâm và có nhiều cố gắng trong việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của đơn vị, tạo chuyển biến tích cực về nhận thức và hành động  trong ứng dụng công nghệ thông tin góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước từ tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố. Bên cạnh đó là sự quan tâm cố gắng của các doanh nghiệp trong hoạt động ứng dụng TMĐT, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình.
Bên cạnh những kết quả nêu trên, hoạt động ứng dụng TMĐT trên địa bàn vẫn còn rất nhiều khó khăn, hạn chế như:
- Nhận thức về tầm quan trọng, lợi ích của TMĐT trong các doanh nghiệp chưa được đầy đủ và chưa đúng mức. Một số doanh nghiệp chưa thấy rõ hết vai trò, hiệu quả kinh tế của TMĐT trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Mặt khác, các doanh nghiệp Gia Lai hầu hết là các doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ, quy mô hạn chế, chưa thực sự chú trọng đến việc đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nguồn nhân lực cho hoạt động ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp hiện vẫn còn hạn chế, đội ngũ cán bộ chuyên trách TMĐT còn thiếu và yếu, công tác đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức, viên chức, doanh nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và TMĐT được tổ chức hàng năm, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển TMĐT trên địa bàn và yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của giai đoạn hiện nay.
- Hạ tầng CNTT và TMĐT được đầu tư trong các cơ quan nhà nước và trong các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin và TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước trong giai đoạn hiện nay.
- Việc triển khai ứng dụng TMĐT của một số doanh nghiệp mới ở giai đoạn bước đầu nên hiệu quả chưa cao, chưa theo kịp và tương xứng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, mặc dù có một số doanh nghiệp đã sử dụng nhiều giải pháp trong hệ thống thanh toán, quản lý doanh nghiệp và các dịch vụ trong TMĐT nhưng nhìn chung việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và TMĐT còn hạn chế, số lượng chưa nhiều và chỉ tập trung ở một số lĩnh vực như: ngân hàng, viễn thông, điện lực…Hiện vẫn còn một số lĩnh vực dịch vụ đa số người dân sử dụng nhưng doanh nghiệp trên địa bàn vẫn chưa ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị.
- Hiện trên địa bàn tỉnh có nhiều doanh nghiệp đã có website nhưng vẫn chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin đơn thuần, chưa khai thác hết các tính năng ứng dụng của các website trong hoạt động hỗ trợ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như quản lý nhân sự, giới thiệu, quảng bá, hỗ trợ hợp đồng giao dịch, mua bán hàng hóa, thanh toán…
- Thời gian qua, mặc dù các cơ quan nhà nước đã đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đầu tư các hệ thống dịch vụ công trực tuyến, xây dựng các phần mềm ứng dụng phục vụ cho người dân, doanh nghiệp và được công khai trên các website của các cơ quan nhà nước, nhưng việc truy cập khai thác thông tin và sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, các phần mềm ứng dụng của các doanh nghiệp và người dân còn rất hạn chế, do ảnh hưởng từ thói quen giao dịch trực tiếp tại các cơ quan nhà nước từ trước đến nay của người dân và doanh nghiệp.
- Việc mua hàng truyền thống theo kiểu chợ truyền thống từ trước đến nay của đa số doanh nghiệp và người dân, niềm tin của khách hàng khi mua bán trực tuyến… vẫn đang là những rào cản lớn đối với việc thúc đẩy TMĐT phát triển trên địa bàn tỉnh.
Nhằm tháo gỡ những khó khăn cũng như thúc đẩy Thương mại điện tử phát triển, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Thời gian qua, Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2016 -2020 tại Quyết định số 1563/QĐ-TTg ngày 08/8/2016. Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai đã phê duyệt kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016-2020 tại Quyết định số 782/QĐ-UBND ngày 27/11/2015. Trong đó đã đề ra các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể cho từng ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện. Bên cạnh đó, các cấp, các ngành, các doanh nghiệp trong tỉnh cần tập trung đẩy mạnh việc đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, phổ cập kiến thức về TMĐT không những cho các doanh nghiệp, các cán bộ quản lý của Nhà nước, mà cho tất cả mọi người dân, đồng thời tuyên truyền trên các phương tiện thông tin truyền thông về lợi ích của TMĐT, từng bước thay đổi tập quán, tâm lý của người tiêu dùng, từ chỗ chỉ quen mua sắm trực tiếp tại các siêu thị, các chợ truyền thống…chuyển sang mua sắm qua mạng. Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, theo đúng các cam kết quốc tế về thương mại không giấy tờ trong các lĩnh vực thuế, hải quan, xuất nhập khẩu, đầu tư, đăng ký kinh doanh và các dịch vụ công khác liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân và doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về TMĐT; tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT, tăng cường hỗ trợ cho các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT vào hoạt động quảng bá, giới thiệu, tiếp thị sản phẩm, tham gia giao dịch trực tuyến, đổi mới phương thức kinh doanh, cải tiến quy trình quản lý.
Hiện nay nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp tham gia ứng dụng TMĐT trên địa bàn là rất hạn chế, nên cơ quan chức năng cũng chỉ tập trung hỗ trợ về công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về TMĐT, các dịch vụ công trực tuyến cải cách hành chính phục vụ người dân và doanh nghiệp, các hoạt động hỗ trợ mang tính chất định hướng cho doanh nghiệp trong việc ứng dụng TMĐT. Vì vậy, để góp phần vào sự phát triển TMĐT cần có sự nỗ lực và đầu tư tương xứng của chính doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh.
Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh đạt khoảng: 50% các doanh nghiệp có Website riêng để giới thiệu, quảng bá thương hiệu và sản phẩm; 80% doanh nghiệp thực hiện đặt hàng hoặc nhận đặt hàng thông qua các ứng dụng TMĐT; 100% các siêu thị, trung tâm mua sắm có thiết bị chấp nhận thẻ thanh toán và cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng; 50% doanh nghiệp tham gia các sàn giao dịch TMĐT; 100% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm CNTT(kế toán, quản lý…) trong sản xuất kinh doanh; 70% doanh nghiệp thường xuyên truy cập Website của các cơ quan nhà nước để khai thác thông tin, 100% dịch vụ hành chính công cung cấp trên các trang thông tin điện tử của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND huyện phải được cung cấp trực tuyến tối thiểu đạt mức độ 3; 100% các giao dịch giữa cơ quan hành chính nhà nước với doanh nghiệp và công dân được thực hiện trực tuyến qua cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh và qua bộ phần một cửa điện tử; 100% cơ quan quản lý nhà nước ứng dụng chứng thực chữ ký số; các doanh nghiệp áp dụng phổ biến chứng thực chữ ký số để bảo đảm an toàn, bảo mật cho các giao dịch TMĐT.
Câu hỏi 12: Đề nghị tỉnh cho biết đầu tư, xây dựng địa điểm, hạ tầng du lịch có được chính sách ưu đãi hỗ trợ về kết nối hạ tầng (điện, đường…), đào tạo nguồn nhân lực (nhất là đồng bào thiểu số), về tiền thuê đất, giải pháp mặt bằng?
*Giải đáp ý kiến: Theo Công văn số 1047/SVHTTDL- QLDL  ngày 29/9/2017 của ở Văn hóa Thể thao và Du lịch V/v kết quả trả lời các ý kiến tại Diễn đàn doanh nghiệp tỉnh Gia lai trả lời như sau:
Việc hỗ trợ đầu tư lĩnh vực du lịch được quy định tại chương II Quy định về một số chính sách hỗ trợ đầu tư áp dụng tại địa bàn tỉnh Gia Lai được ban hành kèm theo Quyết định số 26/2016/QĐ- UBND ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh Gia Lai. Theo đó ngành nghề du lịch được hỗ trợ đầu tư: đầu tư xây dựng khách sạn 5 sao, đầu tư khu nghỉ dưỡng cao cấp, đầu tư xây dựng và khai thác khu du lịch sinh thái với quy mô từ 20ha trở lên, các điểm du lịch văn hóa lịch sử.
Câu hỏi 13: Tỉnh có chủ trương đầu tư khu du lịch và nghỉ dưỡng trên vành đai Biển Hồ chưa? Nếu có thì quy hoạch khu vực nào? Diện tích? Chính sách hỗ trợ?
*Giải đáp ý kiến: Theo Công văn số 1047/SVHTTDL- QLDL  ngày 29/9/2017 của ở Văn hóa thể thao và Du lịch V/v kết quả trả lời các ý kiến tại Diễn đàn doanh nghiệp tỉnh Gia Lai trả lời như sau:
Về chủ trương đầu tư khu du lịch và nghỉ dưỡng trên vành đai Biển Hồ? Tại Quyết định số 525/QĐ-UBND ngày 04/08/2016 của UBND tỉnh phê duyệt “ Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Gia Lai đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030”, đã định hướng đầu tư Khu Lâm viên Biển Hồ là một trong những Khu du lịch tổng hợp có quy mô cấp quốc gia (Quy hoạch được đăng tải trên trang thông tin điện tử svhttdl.gialai.gov.vn và dulichpleiku.gialai.gov.vn).
Câu hỏi 14: Đề xuất giao cho Công ty CP Công trình đô thị Gia Lai quản lý và khai thác khu vực Biển Hồ- đây là một danh lam, thắng cảnh du lịch hàng đầu của tỉnh. Do vậy, cần có một doanh nghiệp đầu tư kinh doanh khai thác để phát huy thế mạnh của thắng cảnh này và góp phần thu hút khách du lịch trong và ngoài tỉnh.
*Giải đáp ý kiến: Theo Công văn số 1047/SVHTTDL- QLDL  ngày 29/9/2017 của ở Văn hóa thể thao và Du lịch V/v kết quả trả lời các ý kiến tại Diễn đàn doanh nghiệp tỉnh Gia lai trả lời như sau:
Căn cứ Quyết định số 168/QĐ-UBND ngày 07/03/2017 của UBND tỉnh Gia Lai về việc Ban hành quy chế phối hợp quản lý, sử dụng hồ chứa nước Biển hồ, hiện nay công ty cổ phần công trình đô thị Gia Lai đã phố hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan tiến hành khảo sát , xây dựng và lấy ý kiến tham gia vào “Đề án quản lý, khai thác du lịch tại khu vực đồi vọng cảnh Biển Hồ”, hiện đang trình UBND thành phố Pleiku.
Câu hỏi 15: Đề nghị UBND tỉnh đầu tư tôn tạo các Làng Phung, Làng Kép ở huyện Chư Păh để bảo tồn phát huy văn hoá dân tộc địa phương. Đây là những sản phẩm du lịch độc đáo thu hút khách du lịch.
*Giải đáp ý kiến: Theo Công văn số 1047/SVHTTDL- QLDL  ngày 29/9/2017 của ở Văn hóa thể thao và Du lịch V/v kết quả trả lời các ý kiến tại Diễn đàn doanh nghiệp tỉnh Gia lai trả lời như sau:
Công tác đầu tư tôn tạo các Làng Phung, làng Kép để phát triển các sản phẩm du lịch tại huyện Chư Păh đã được UBND huyện Chư Păh ban hành kế hoạch “ Phát triển du lịch huyện Chư Păh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”.
Câu hỏi 17. Công ty TNHH MTV Cao Su Chư Păh
Hiện nay Công ty đang quản lý 14.077,35 ha cao su (trong đó diện tích tại Việt Nam là 9.860,49 ha, tại Campuchia là 4.216,86 ha), diện tích cao su khai thác trong nước là 5.551,34 ha, diện tích cao su KTCB là 3.667,66 ha và diện tích cao su tái canh năm 2017 là 557,38 ha.
Theo chủ trương của Tập đoàn công nghiệp cao su Viêt Nam, để tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích đất, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động trong giai đoạn cao su kiến thiết cơ bản Công ty đã vận động các đơn vị trồng xen canh một số loại cây ngắn ngày và dài ngày theo định hướng cơ cấu cây trồng của Tập đoàn.
Với diện tích hơn 4.000 ha vườn cây tái canh và KTCB hiện nay của Công ty thì quỹ đất để phát triển các loại cây dược liệu là hết sức thuận lợi và có nhiều tiềm năng phát triển.
Hiện nay Công ty đang trồng xen một số cây trồng chính như keo, bời lời, khoai lang, nghệ, ... Tuy nhiện để phát triển lâu dài và ổn định thì việc trồng cây dược liệu là một giải pháp hữu hiệu. Nhưng vấn đề đặt ra hiện nay chính là đầu ra của nguồn nguyên liệu hay nói cách khác là thị trường tiêu thụ và nhà máy sản xuất thành phẩm.
Từ những những vấn đề nêu trên Công ty đề xuất với Tỉnh một số nội dung cụ thể như sau:
1. Đề nghị Tỉnh có chủ trương, chính sách hỗ trợ và tạo điều kiện để các đơn vị chuyên ngành dược liệu khi có phương án sản xuất cụ thể về việc trồng, cung ứng nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm dược liệu đến hợp tác với các công ty cao su trên địa bàn Tỉnh nhà.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp về vốn vay và cây giống đạt tiêu chuẩn chất lượng, hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, sơ chế để thu được sản phẩm có năng suất, chất lượng tốt nhất và đạt hiệu quả kinh tế cao.
3. Hỗ trợ về thủ tục pháp lý trong công tác quản lý diện tích cao su xen canh khi các đối tác trồng xen không phải là cán bộ công nhân viên Công ty để họ yên tâm đầu tư, phát triển sản xuất và thực hiện tốt nghĩa vụ của người trồng xen.
4. Cho phép Công ty được chuyển đổi cây trồng phù hợp trên diện tích đất không thích hợp với cây cao su tại Dự án Ia Mơr.
*Giải đáp ý kiến: Theo Công văn số 687/GLA- TH&KSNB ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Gia Lai V/v kết quả trả lời, giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp năm 2017
3. Về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư phát triển các loại cây dược liệu trong diện tích tái canh cao su
+Căn cứ: Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính Phủ và Thông tư số 10/2015/TT-NHNN ngày 22/7/2015 của NHNNV
+ Đối tượng cho vay: Tất cả các tổ chức tín dụng
+ Đối tượng vay vốn: a) Cá nhân, hộ gia đình cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; b) Hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn nông thôn; c) Chủ trang trại; d) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn nông thôn hoặc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; đ) Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn, ngoại trừ các đối tượng sau: Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp khai khoáng, các cơ sở sản xuất thủy điện, nhiệt điện và doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại Điểm e nằm trong điện và các doanh nghiệp, khu chế xuất; e) Doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thu các sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.
+ Mức cho vay và phương thức cho vay: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy dịnh của pháp luật.
+ Cơ chế bảo đảm tiền vay: Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hợp tác xã và chủ trang trại  được tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm theo các mức như sau: a) Tối đa 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp(trừ trường hợp nêu tại Điểm c Khoản 2 Điều này); b) Tối đa 100 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nông thôn; cá nhân và hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có tham gia liên kiết trong sản xuất nông nghiệp với hợp tác xã hoặc doanh nghiệp(trừ trường hợp nêu tại Điểm c Khoản 2 Điều này); c) Tối đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình đầu tư cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm; d) Tối đa 300 triệu đồng đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh; đ) Tối đa 500 triệu đồng đối với hộ nuôi trồng thủy sản, hộ khai thác hải sản xa bờ có ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với tổ chức chế biến và xuất khẩu trực tiếp; e) Tối đa 1 tỷ đồng đối với hợp tác xã, chủ trang trại hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; g) Tối đa 2 tỷ đồng đối với hợp tác xã nuôi trồng thủy sản  hoặc khai thác hải sản xa bờ , cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ, các chủ trang trại nuôi trồng thủy sản; liên hiệp hợp tác xã hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp  không bao gồm các đối tượng thuộc Điểm h Khoản 2 Điều này; h) Tối đa 03 tỷ đồng đối với liên hiệp hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ.
Các đối tượng khách hàng được vay không có tài sản bảo đảm phải nộp cho tổ chức tín dụng cho vay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất( đối với các đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất và đất không có tranh chấp do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Khách hàng chỉ được sử dụng giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp để vay vốn tại một tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng giấy xác nhận trên để vay không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Nghị định này.
Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã ký hợp đồng cung cấp, tiêu thụ đối với tổ chức cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp hoặc có dự án, phương thức sản xuất kinh doanh trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao mức cho vay không có tài sản bảo đảm lên tới 70% giá trị dự án, phương án cho vay theo mô hình liên kết hoặc giá trị hợp đồng chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm là kết quả của việc sản xuất ứng dụng công nghệ cao của khách hàng. Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đầu mối ký hợp đồng thực hiện dự án liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp hoặc doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản  lên tới 80% giá trị của dự án, phương án sản xuất kinh doanh theo mô hình liên kết hoặc ứng dụng công nghệ cao.
Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng không phải nộp: Lệ phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản tại cơ quan thực hiện chứng thực hợp đồng; Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.
+ Lãi suất cho vay: Do khách hàng và tổ chức tín dụng thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ. Lãi suất cho vay ngắn hạn băng VNĐ đối với khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh tối đa là 7%/ năm(riêng quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa là 8%/ năm). Khách hàng vay vốn tham gia mua bảo hiểm trong nông nghiệp được tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay với mức tối thiểu 0,2%/năm so với lãi suất của những khoản cho vay cùng loại và có thời hạn tương ứng.
+ Thời hạn cho vay: Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hời vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng để thỏa thuận thời hạn cho vay, thời hạn duy trì hạn mức tín dụng.
PHÒNG DOANH NGHIỆP KINH TẾ TẬP THỂ VÀ TƯ NHÂN


Copyright © 2012 Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Gia Lai
Chịu trách nhiệm:  Ông Hồ Phước Thành
Giấy phép số: /GP-TTĐT  của Cục QL Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
Phát triển bởi Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Gia Lai.
Địa chỉ: 02 Hoàng Hoa Thám, Tp. Pleiku, tỉnh Gia Lai. Điện thoại: (059) 382-4414  /  Fax: (059) 382-3808 - Email: skhdt@gialai.gov.vn
      Trang chủ     |   Tin tức   |   Liên hệ   |   Mobile   |   Site map